This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Ba, 23 tháng 4, 2019

PHÒNG CHỐNG UNG THƯ


PHÒNG CHỐNG UNG THƯ

Cả khoai lang tím vàng đều có đặc tính phòng chống ung thư tốt.
01. Thường xuyên ăn tối muộn có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày
02. Không bao giờ lấy hơn 4 quả trứng mỗi tuần
03. Ăn thịt gà có thể gây ung thư dạ dày
04. Không bao giờ ăn trái cây sau bữa ăn. Nên ăn trái cây trước bữa ăn.
05. Không uống trà trong thời kỳ kinh nguyệt.
06. Uống ít sữa đậu nành, không thêm đường hoặc trứng vào sữa đậu nành
07. Đừng ăn cà chua khi bụng đói
08. Uống một ly nước lọc vào mỗi buổi sáng trước khi ăn để ngăn ngừa sỏi túi mật
09. Không có thức ăn 3 giờ trước khi đi ngủ
10. Uống ít rượu hoặc tránh, không có đặc tính dinh dưỡng nhưng có thể gây ra bệnh tiểu đường và tăng huyết áp
11. oKhông ăn bánh mì nướng khi còn nóng từ lò nướng hoặc máy nướng bánh mì
12. Không sạc điện thoại di động hoặc bất kỳ thiết bị nào bên cạnh bạn khi bạn đang ngủ
13. Uống 10 ly nước mỗi ngày để ngăn ngừa ung thư bàng quang
14. Uống nhiều nước vào ban ngày, ít hơn vào ban đêm
15. Không uống nhiều hơn 2 tách cà phê mỗi ngày, có thể gây mất ngủ và dạ dày
16. Ăn ít thức ăn có dầu. Phải mất 5-7 giờ để tiêu hóa chúng, khiến bạn cảm thấy mệt mỏi
17. Sau 5 giờ chiều, ăn ít
18. Sáu loại thực phẩm khiến bạn hạnh phúc: chuối, bưởi, rau bina, bí ngô, đào.
19. Ngủ ít hơn 8 giờ mỗi ngày có thể làm suy giảm chức năng não của chúng ta. Nghỉ ngơi buổi chiều trong nửa giờ có thể giữ vẻ trẻ trung của chúng tôi.
20. Cà chua nấu chín có đặc tính chữa bệnh tốt hơn cà chua sống.
Nước chanh nóng có thể duy trì sức khỏe của bạn và làm cho bạn sống lâu hơn!
Nước chanh nóng giết chết tế bào ung thư
Thêm nước nóng vào 2-3 lát chanh. Làm cho nó một thức uống hàng ngày
Vị đắng trong nước chanh nóng là chất tốt nhất để tiêu diệt tế bào ung thư


Chủ Nhật, 21 tháng 4, 2019

3 điều cần biết về BHXH cho người nước ngoài

Với chính sách thu hút nhân tài nước ngoài, Nhà nước Việt Nam đảm bảo các chế độ cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi tham gia BHXH.



Ai phải tham gia BHXH?Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi:


- Có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Ngoại trừ:

- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện, và được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước ít nhất 12 tháng;


- Đã đủ tuổi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).
Mức đóng BHXH?

Thời điểm đóng

Người sử dụng lao động

Người lao động

Ốm đau, thai sản

TNLĐ, BNN

Hưu trí, tử tuất

Hưu trí, tử tuất

Từ 01/12/2018

3%

0,5%

0

0


Từ 01/01/2022

3%

0,5%

14%

8%

(Điều 12 và Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

3 điều cần biết về BHXH cho người nước ngoài

              Những điều cần biết về BHXH cho người nước ngoài (Ảnh minh họa)

Chế độ khi tham gia BHXH cho người nước ngoài?

Tương tự như lao động trong nước, khi tham gia BHXH bắt buộc, lao động nước ngoài được hưởng 05 chế độ. Cụ thể:

1. Chế độ ốm đau

* Thời gian hưởng chế độ ốm đau:

- Tối đa 60 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường;

- Tối đa 70 ngày nếu làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Tối đa 180 ngày nếu mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

- Trường hợp hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong năm mà chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

* Mức hưởng chế độ ốm đau:

Lao động nước ngoài ốm đau được hưởng tối đa 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

(Điều 6 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

2. Chế độ thai sản

* Thời gian hưởng chế độ thai sản:

- Khi có thai: nghỉ 05 ngày đi khám thai;

- Khi thai có vấn đề: Nghỉ tối đa 50 ngày;

- Khi sinh con: Nghỉ 06 tháng;

- Khi tránh thai: Nghỉ đến 15 ngày.

* Mức hưởng chế độ thai sản:

- Tiền trợ cấp một lần: 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;

- Tiền thai sản hàng tháng: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc.

(Điều 7 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

3. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

* Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

- Trợ cấp một lần (suy giảm từ 5% - 30%): Suy giảm 5% được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

- Trợ cấp hàng tháng (suy giảm từ 31% trở lên): Suy giảm 31% được hưởng 30% mức lương cơ sở, cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

* Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

Tùy theo tình trạng thương tật tổn thương chức năng hoạt động của cơ thể.

* Trợ cấp phục vụ (ngoài khoản trợ cấp hàng tháng):

Mức hưởng bằng mức lương cơ sở nếu bị suy giảm từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần.

* Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:

- Được nghỉ tối đa 10 ngày;

- Được hưởng 25% mức lương cơ sở/ngày nếu nghỉ tại gia đình; 40% mức lương cơ sở/ngày nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.

* Trợ cấp khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

(Điều 8 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)
3 điều cần biết về BHXH cho người nước ngoài
Quyền lợi khi tham gia BHXH của người nước ngoài (Ảnh minh họa)

4. Chế độ hưu trí

* Lương hưu hàng tháng:

Lương hưu  =  Tỷ lệ hưởng lương hưu  x  Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

* Trợ cấp một lần (đối với người có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%):

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

* BHXH một lần (áp dụng với một số trường hợp nhất định):

Mức hưởng tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

(Điều 9 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

5. Chế độ tử tuất

* Trợ cấp mai táng:

Mức trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động chết.

* Trợ cấp tuất hàng tháng (áp dụng đối với một số trường hợp nhất định):

Mức trợ cấp đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp bằng 70% mức lương cơ sở.

* Trợ cấp tuất một lần:

- Đối với người đang hưởng lương hưu chết:

+ Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì được 48 tháng lương hưu đang hưởng;

+ Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

- Đối với các trường hợp còn lại, cứ mỗi năm đóng BHXH tính bằng:

+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;

+ 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

(Điều 10 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

Không phân biệt đối xử, pháp luật hiện hành đang tạo điều kiện tốt nhất để lao động nước ngoài làm việc và cống hiến tại Việt Nam. Ngoài ra,
                                                                           Thùy Linh

https://luatvietnam.vn/bao-hiem/bhxh-cho-nguoi-nuoc-ngoai-563-19454-article.html

Có được nhờ người nhận hộ tiền trợ cấp thất nghiệp?

Không ít người lao động hiện nay đang có chung một thắc mắc là có được nhờ người nhận hộ tiền trợ cấp thất nghiệp hay không. LuatVietnam sẽ giải đáp chi tiết vấn đề này qua bài viết dưới đây.


Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện:
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức hàng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, trừ trường hợp đi nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư; làm việc theo hợp đồng hoặc chết.

(Điều 49 Luật Việc làm 2013)

Có được nhờ người nhận hộ tiền trợ cấp thất nghiệp?
                              Có được nhận hộ tiền trợ cấp thất nghiệp? (Ảnh minh họa)
Thủ tục nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP, để được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải:
Trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Hàng tháng đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận tiền trợ cấp thất nghiệp theo ngày hẹn và thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm.
Trường hợp không thực hiện thông báo tìm kiếm thì người lao động bị dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền hoặc trường hợp bất khả kháng.
Có được nhờ người nhận hộ tiền trợ cấp thất nghiệp?
Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không trực tiếp đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp sau 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, pháp luật vẫn đặt ra cho họ những trường hợp ngoại lệ. Theo đó, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận nếu thuộc trường hợp:

Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
(khoản 4 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP)
Căn cứ các quy định nêu trên, nếu nơi vào một trong những trường hợp bất khả khảng thì người lao động hoàn toàn có thể nhờ người khác nhận hộ tiền trợ cấp thất nghiệp.


Thùy Linh
https://luatvietnam.vn/bao-hiem/nhan-ho-tien-tro-cap-that-nghiep-563-19643-article.html

Thứ Bảy, 20 tháng 4, 2019

Chế độ thai sản: Thông tin cần biết nếu sinh con năm 2019

Con cái là tài sản quý giá nhất của mỗi người cha, người mẹ. Chính vì vậy, mỗi cặp vợ chồng không nên bỏ qua các chế độ thai sản mà pháp luật dành cho mình.



1. Chế độ thai sản dành cho ai?

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi:<
p style="margin-bottom:0in;margin-bottom:.0001pt;line-height:150%;">- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, triệt sản;

- Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

Tuy nhiên, cần lưu ý về thời gian tham gia để được hưởng chế độ này của một số đối tượng:

- Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hay người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.

Ngoài ra, người lao động đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ này.


Chế độ thai sản: Thông tin cần biết nếu sinh con năm 201

                             Chế độ thai sản 2019 cho các cặp vợ chồng (Ảnh minh họa)

2. Cách tính chế độ thai sản 2019

Nhằm bảo vệ sức khỏe và thu nhập cho lao động nữ khi thực hiện thiên chức làm mẹ, pháp luật tạo điều kiện tối đa để lao động nữ được hưởng trọn quyền lợi này bằng việc được nghỉ làm và nhận tiền thai sản.
Cách tính chế độ nghỉ thai sản

Tùy vào từng giai đoạn của thai kỳ mà lao động nữ sẽ được nghỉ những ngày khác nhau. Cụ thể:

- Khi có thai: nghỉ 05 ngày cho 05 lần đi khám thai;

- Khi thai có vấn đề (sẩy, nạo, hút, chết lưu hoặc phá thai bệnh lý): nghỉ tối đa 50 ngày;

- Khi sinh con: Nghỉ 06 tháng, trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Khi tránh thai: Nghỉ tối đa 15 ngày.

Thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và nghỉ hằng tuần.

Ngoài ra, người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi vẫn được nghỉ việc hưởng chế độ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH và đủ điều kiện hưởng thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

(Điều 32, 33, 34 và 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)
Cách tính tiền thai sản

Lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng tiền thai sản, bao gồm:

- Trợ cấp một lần:

Mức trợ cấp  =  2  x  Lương cơ sở

Trong đó: Lương cơ sở tại thời điểm hiện tại là 1.390.000 đồng và từ 01/07/2019, lương cơ sở là 1.490.000 đồng

(Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

- Tiền chế độ:

Mức hưởng hàng tháng   =  100%  x  Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 06 tháng trước khi nghỉ việc

Trường hợp chưa đóng đủ đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng.

(Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Xem thêm: Nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
3. Chế độ thai sản của chồng

Để chăm sóc tốt nhất cho đứa con của mình, pháp luật cũng tạo điều kiện cho lao động nam được hưởng chế độ thai sản. Theo đó:

Thời gian nghỉ thai sản

Trong 30 ngày đầu kể từ ngày người vợ sinh con, người chồng được nghỉ từ 05 đến 14 ngày làm việc:

- 05 ngày nếu sinh thường;

- 07 ngày nếu sinh mổ, sinh dưới 32 tuần tuổi;

- 10 ngày nếu sinh đôi; sinh ba trở lên thì cứ mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày;

- 14 ngày nếu sinh đôi trở lên mà phải mổ.

(khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Tiền thai sản

- Trợ cấp một lần:

Khoản trợ cấp này áp dụng trong trường hợp sinh con nhưng chỉ có người chồng tham gia BHXH và đã đóng đủ từ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi người vợ sinh.

Mức trợ cấp   =  2  x  Lương cơ sở

(Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

- Tiền chế độ:
Mức hưởng  =   Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc

24   x   Số ngày nghỉ

(Điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Chế độ thai sản: Thông tin cần biết nếu sinh con năm 2019

Mức hưởng chế độ thai sản 2019 (Ảnh minh họa)

4. Hồ sơ hưởng chế độ

Theo quy định tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 9 Quyết định 636/QĐ-BHXH, người lao động làm hồ sơ hưởng thai sản bao gồm các giấy tờ sau:

- Đối với lao động nữ sinh con, tùy vào từng trường hợp để cung cấp loại giấy tờ cho phù hợp:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;

+ Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết;

+ Bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh mẹ chết;

+ Giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau sinh không đủ sức khỏe để chăm con;

+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

+ Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai.

- Đối với lao động nữ khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc tránh thai:

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú;

+ Giấy ra viện nếu điều trị nội trú.

- Đối với người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi:

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

- Đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh:

+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con;

+ Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con phải mổ, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Thủ tục hưởng chế độ

Để người lao động được hưởng chế độ, các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện theo trình tự dưới đây:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ

- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản nêu trên cho người sử dụng lao động.

- Trường hợp thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan BHXH.

Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ

Cơ quan BHXH chi trả tiền thai sản cho người lao động trong vòng:

- 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;

- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh, nhận con nuôi.

Như vậy, tối đa trong 20 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động sẽ được nhận tiền thai sản.

(Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)
6. Nghỉ dưỡng sức sau sinh

Đối với những lao động nữ trong 30 ngày đầu trở lại làm việc mà vẫn chưa đủ sức khỏe, pháp luật tạo điều kiện cho họ được nghỉ dưỡng sức từ 05 đến 10 ngày:

- Tối đa 10 ngày nếu sinh một lần từ hai con trở lên;

- Tối đa 07 ngày nếu sinh mổ;

- Tối đa 05 ngày với các trường hợp khác.

Trong thời gian này, người lao động được chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản với mức hưởng:

Mức hưởng mỗi ngày     =    30%   x  Mức lương cơ sở

Với các quy định nêu trên, có thể thấy, pháp luật tạo điều kiện tối đa cho người lao động thực hiện tốt nhất thiên chức của mình. Chính vì vậy, các cặp vợ chồng đang có kế hoạch sinh con không nên bỏ qua những thông tin này.

                                                                                        Thùy Linh



Bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019 - Tất cả thông tin quan trọng cần biết

Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH tự nguyện) là loại hình bảo hiểm được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin đáng lưu ý về loại hình bảo hiểm này.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019 - Tất cả thông tin quan trọng cần biết
Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH tự nguyện) là loại hình bảo hiểm được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin đáng lưu ý về loại hình bảo hiểm này.
1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì đều có thể tham gia BHXH tự nguyện.


2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019 gồm các chế độ nào?

Người tham gia BHXH tự nguyện 2019 sẽ được hưởng 02 chế độ: Hưu trí và tử tuất (khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
Với các chế độ này, người tham gia có thể đảm bảo cuộc sống cho mình khi không thể tiếp tục làm việc.
Có thể thấy, so với chế độ BHXH bắt buộc, người tham gia BHXH tự nguyện 2019 được hưởng ít quyền lợi (không có chế độ ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động). Tuy nhiên, với những lợi ích to lớn mà loại hình bảo hiểm này đem lại thì mọi người vẫn nên tham gia BHXH tự nguyện, nếu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019 mang ý nghĩa nhân văn cao cả (Ảnh minh họa)


3. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019

Mức đóng BHXH tự nguyện 2019 bằng 22% mức thu nhập do mình lựa chọn (khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (700.000 đồng) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở (27.800.000 đồng).
Do đó, mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất là 154.000 đồng/tháng và mức đóng cao nhất là 6.116.000 đồng/tháng.

4. Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019

* Chế độ hưu trí:
Lương hưu hàng tháng (Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Mức lương = Tỷ lệ hưởng x Bình quân thu nhập tháng đóng BHXH
Trợ cấp một lần (Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Mỗi năm đóng cao hơn số năm tương ứng tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
BHXH một lần (Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Chỉ áp dụng với một số trường hợp nhất định, mức hưởng tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được:
+ 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng trước năm 2014);
+ 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng từ năm 2014 trở đi);
+ Đóng chưa đủ 01 năm thì hưởng bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
* Chế độ tử tuất:
Trợ cấp mai táng (Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Bằng 10 lần mức lương cơ sở (mức trợ cấp hiện tại là 13,9 triệu đồng), dành cho người có thời gian đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu.
Trợ cấp tuất (Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Đối với thân nhân của người đang đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng, cứ mỗi năm:
+ 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng trước năm 2014);
+ 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng từ năm 2014 trở đi);
+ Tối đa 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH nếu đóng chưa đủ 01 năm;
+ Tối thiểu 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH nếu tham gia cả BHXH bắt buộc và tự nguyện.
Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu:
+ 48 tháng lương hưu đang hưởng nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu;
+ Cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng nếu chết vào những tháng sau đó.
Xem thêm: Lợi ích của việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tham gia thì đơn giản mà lợi thì được nhiều
Bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019: Tham gia thì đơn giản mà lợi thì được nhiều (Ảnh minh họa
5. Phương thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019
Hiện nay có tất cả 06 phương thức tham gia mà người tham gia có thể lựa chọn:
1 - Đóng hàng tháng;
2 - Đóng 03 tháng một lần;
3 - Đóng 06 tháng một lần;
4 - Đóng 12 tháng một lần;
5 - Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần;
6 - Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người đã đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm.
Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu mà thời gian đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm thì người tham gia tiếp tục đóng theo một trong 05 phương thức trên cho đến khi thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu (theo phương thức 6).
Chi tiết tại Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.
Lưu ý: Người đang tham gia có thể thay đổi phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.

6. Cách mua bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019

Theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Quyết định 959/QĐ-BHXH, người tham gia có thể mua BHXH tự nguyện tại cơ quan BHXH cấp huyện nơi cư trú (nơi tạm trú hoặc thường trú).
Trên đây là tất cả những thông tin đáng quan tâm về BHXH tự nguyện 2019. Độc giả có thể cân nhắc tham gia loại hình bảo hiểm này để đảm bảo cuộc sống về già cho chính bản thân và gia đình của mình.
https://luatvietnam.vn/bao-hiem/bao-hiem-xa-hoi-tu-nguyen-2019-563-19298-article.html?utm_source=zalo&fbclid=IwAR3HdQK9mb6Ua_Wpdw81SyszgMP-7rt0R6uWi02c1w2_oZGQVZnGGhMuSSI
.

Thứ Năm, 18 tháng 4, 2019

BÀI 5- CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH TRONG BẢO HIỂM

BÀI 5- CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH TRONG BẢO HIỂM

1.      Bên mua bảo hiểm là:

A.     Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
B.     Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
C.     Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với nhà tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
D.     Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

2.      Chọn phương án đúng:

A.     Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
B.     Bên mua bảo hiểm không thể đồng thời là người được bảo hiểm
C.     Bên mua bảo hiểm không thể đồng thời là người thụ hưởng
D.     A, C đúng

3.      Chọn phương án sai về khái niệm sau:

A.     Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng
B.     Người thụ hưởng là người được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người
C.     Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người thụ hưởng
D.     Người thụ hưởng là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người

4.      Đáp án nào dưới đây sai:

A.     Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
B.     Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
C.     Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
D.     Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng

5.      Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là:

A.    Tuổi thọ, tính mạng, tài sản và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm
B.     Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người
C.     Tuổi thọ, tính mạng và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm
D.    Tuổi thọ, tính mạng và tài sản của người được bảo hiểm

6.      Hợp đồng bảo hiểm do:

A.    Người thụ hưởng soạn thảo
B.     Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo
C.     Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo
D.    Bên mua soạn thảo

7.      Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

A.    Phí bảo hiểm
B.     Số tiền bồi thường
C.     Giá trị bảo hiểm
D.    Số tiền bảo hiểm

8.      Người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người là:

A.    Người được bảo hiểm
B.     Người thụ hưởng bảo hiểm
C.     Người bảo hiểm
D.    Người tham gia bảo hiểm

9.      Người thụ hưởng là?

A.    Tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người
B.     Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người
C.     A, B đúng
D.    A, B sai

10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bên mua bảo hiểm:

A.    Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm
B.     Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
C.     Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm
D.    Bên mua bảo hiểm không được đồng thời là người thụ hưởng

11. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:

A.    Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
B.     Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
C.     A, B đúng
D.    A, B sai

12. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là:

A.    Bên mua bảo hiểm
B.     Người được bảo hiểm
C.     A, B đúng
D.    A, B sai

13. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người được bảo hiểm có thể là:

A.    Bên mua bảo hiểm
B.     Người thụ hưởng
C.     A, B đúng
D.    A, B sai

14. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm thì tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là:

A.    Đại lý bảo hiểm
B.     Bên mua bảo hiểm
C.     Người được bảo hiểm
D.    Người thụ hưởng

15. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm thì tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được gọi là:

A.     Người thụ hưởng
B.     Người được bảo hiểm
C.     Bên mua bảo hiểm
D.     Đại lý bảo hiểm

16. Theo qui định của Pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm con người, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được:

A.     Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
B.     Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
C.     Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
D.     A,C đúng

17. Trong hợp đồng bảo hiểm, bên nhận phí bảo hiểm và phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

A.     Bên mua bảo hiểm
B.     Đại lý bảo hiểm
C.     Doanh nghiệp bảo hiểm
D.     Cả B và C

18. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ trống trong câu sau: Sự kiện bảo hiểm là             do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật qui định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm:

A.     Sự kiện
B.     Sự kiện chủ quan
C.     Sự kiện khách quan
D.     Sự kiện khách quan hoặc chủ quan

19. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực:

A.    Người được bảo hiểm
B.     Bên mua bảo hiểm
C.     Người thụ hưởng
D.    Cả 3 câu trên đều sai

20. Việc yêu cầu tham gia bảo hiểm được thực hiện bởi:

A.    Đại lý bảo hiểm.
B.     Môi giới bảo hiểm.
C.     Bên mua bảo hiểm.
D.    Doanh nghiệp bảo hiểm

                               ➽➽➽TỔNG HỢP CÁC CÂU CƠ BẢN